Bài 16. Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python
1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO
- Ngôn ngữ máy: Dạng mã nhị phân 01101110.
- Ngôn ngữ hợp ngữ: Sử dụng thêm một số từ viết tắt tiếng anh như and, or, xor, …
- Ngôn ngữ bậc cao: Các câu lệnh được viết gần với ngôn ngữ viết thông thường (Tiếng Anh)
Để máy có thể hiểu câu lệnh cần có chương trình dịch về ngôn ngữ máy.
Một số ngôn ngữ bậc cao thông dụng nhất đó là Java, C/C++, Python.
Python là do Guido van Rossum, người Hà lan tạo ra và ra mắt lần đầu tiên năm 1991.
Python có mã nguồn mở được dùng phổ biến trong nghiên cứu và giáo dục.
2. Môi trường lập trình Python
a) Chế độ gõ lệnh trực tiếp
>>> <Gõ lệnh Python> Enter
b) Chế độ soạn thảo
Chọn Fille/New Fille mở ra màn hình soạn thảo (Pycham, Thony, …).
Gõ nhiều câu lệnh, theo thứ thự dòng 1, 2, …
1. print( “Xin chào đến với Python”)
2. print(5 + 2*7)
3. . . .
3. Một số lệnh Python đầu tiên
Một số ví dụ về các lệnh Python gõ trực tiếp một lệnh sau dấu nhắc >>> rồi Enter thu kết quả
>>> 5
5
>>> 2.6
2.6
>>> ” học sinh lớp 10 ”
‘học sinh lớp 10’
>>> 3 + 7
10
>>> 12*5
60
>>> 10 – 4
6
>>> 12/4
3
print( 10, 3+2, “hòa bình”)
10 5 hòa bình
print(” 3 + 7 = ” , 3 + 7)
3 + 7 = 10
Cú pháp lệnh print( v1, v2, v3, . . ., vn) .
- Khi nhập giá trị số hoặc xâu kí tự từ dòng lệnh, Python tự nhận biết kiểu dữ liệu.
- Python có thể thực hiện các phép toán thông thường với số, phân biệt số thực và số nguyên.
- Lệnh print() có chức năng in dữ liệu ra màn hình, có thể in ra một hoặc nhiều giá trị đồng thời
Trả lời kết quả của các câu lệnh sau:
>>> 6 + 2
?
>>> 14 – 8
?
>>> 3*2
?
>>> 10 + 7/2
?
>>> print( ” 7 + 3×2 =” , 7 + 3*2)
?
THỰC HÀNH
Nhiệm vụ: Sủ dụng phần mềm soạn thảo chương trình của Python để tạo, nhập và chạy chương trình đầu tiên có tên Bai1.py với các lệnh print .
